_
  • Cách tốt nhất trị béo phì là gì?

    1. Cách tốt nhất để trị béo phì là gì?

    Bằng các phương pháp điều trị hiệu quả chứng béo phì như giảm cân, tăng hoạt động thể lực, “người ta có thể ném trúng 2 – 3 con chim bằng một hòn đá!”. Nguyên tắc cơ bản của kiểm soát cân nặng vẫn luôn được áp dụng:

    – Ăn chế độ ăn lành mạnh có ít năng lượng hơn năng lượng cơ thể bạn đốt cháy.

    – Tăng cường hoạt động thể lực

    – Kết hợp dinh dưỡng thích hợp với hoạt động thể lực thường xuyên

    – Xác định một ý chí lâu dài trước một thách đố “dài lâu”

    Bảng 1:

    Chỉ số khối cơ thể (BMI) mong muốn theo độ tuổi

    Tuổi (năm)

    BMI (kg/m2)

    19 – 24

    19 – 24

    25 – 34

    20 – 25

    35 – 44

    21 – 26

    45 – 54

    22 – 27

    55 – 65

    23 – 28

    Trên 65

    24 – 29

    Bảng 2:

    ĐỘ BÉO PHÌ THEO CHỈ SỐ BMI

    Độ béo phì

    BMI kg/m2

    Lâm sàng

    Độ 0

    19 – 24

    Bình thường

    Độ 1

    25 – 30

    Béo

    Độ 2

    31 – 35

    Béo phì nhẹ

    Độ 3

    36 – 40

    Béo phì vừa

    Độ 4

    Trên 40

    Béo phì nặng

    Bảng 3:

    PHÂN LOẠI CÂN NẶNG QUÁ MỨC VÀ BÉO PHÌ

    Mức độ béo

    % vượt cân nặng mong muốn

    BMI kg/m2

    Tăng cân quá mức

    10%

    25

    Béo phì

    20%

    35

    Béo phì bệnh lý (Mothidobesity)

    100%

    Rất cao

    2. Một số chế độ ăn điều trị béo phì

    a. Gây kém hấp thu năng lượng ở ruột

    Ăn nhiều chất xơ: sự giảm hấp thụ năng lượng ở ruột cũng không được nhiều.

    Ăn chất thay thế mỡ như sucrose polyester sẽ gây biến loạn vì không hấp thụ được các vitamin tan trong mỡ (vitamin A, D, E).

    Dùng chất bọc để giảm hấp thu calo, biện pháp này rất ít được chấp nhận.

    Dùng chất ức chế thủy phân tinh bột để giảm hấp thu calo: cũng không gây được giảm cân.

    Các biện pháp trên rất dễ gây hội chứng kém hấp thu nên ít được chấp nhận trên thị trường.

    Như vậy, các biện pháp hạn chế hấp thu không đáng được sử dụng trừ ăn nhiều chất xơ như rau quả vừa giảm hấp thu năng lượng vừa cung cấp vitamin và yếu tố vi lượng vừa  dễ tiêu hóa.

    b. Điều trị béo phì bằng chế độ ăn calo thấp

    Bữa ăn calo thấp, dễ thực hiện, có hiệu quả

    Nhược điểm: dễ gây mất cân bằng các thành phần thức ăn kéo theo mất cân bằng về các yếu tố vi lượng, do đó cần hiểu để điều chỉnh bổ sung.

    Nhược điểm không thể chấp nhận:

    • Nhịn đói hoàn toàn để giảm cân
    • Chế độ ăn với mức calo thấp nhất (400 – 700 k cal)

    Tác dụng giảm cân đạt 1,5 – 2,3 kg/tuần

    Tuy nhiên không thể kéo dài quá 15 tuần vì sẽ có nhiều nguy hiểm.

    Như vậy, nếu điều trị chống béo phì một cách tùy tiện, nhịn đói để giảm cân vừa không đủ để giải quyết lâu dài, vừa nguy hiểm đến tính mạng. Chúng ta cần có chế độ ăn cân đối calo thấp để điều trị béo phì.

    Chế độ ăn cân đối calo thấp

    Người béo phì cần được điều trị kéo dài hàng năm và đề phòng béo trở lại, đề phòng tiêu cơ, đề phòng mất cân bằng khoáng, vi lượng, đề phòng biến chứng thiếu vitamin.

    Do đó nên dùng “bữa ăn cân đối calo thấp” bao gồm:

    – Ít calo: 1000 – 1200 k cal

    – Đủ đạm quý: ¼ tổng calo (cá, thịt nạc, phó mát)

    – Ít chất béo: 1/5 tổng calo (dầu cá xen lẫn dầu thực vật)

    – Ít chất bột, ít đường

    – Nhiều rau quả, đậu đỗ

    – Bổ sung thêm viên sinh tố tổng hợp các yếu tố vi lượng

    – Chế biến hợp khẩu vị dùng lâu dài.

    Chế độ ăn uống chống béo phì quá mức và điều trị béo phì

    Không ăn quá mức cần thiết

    – Giảm năng lượng đưa vào qua bữa ăn, uống

    – Năng lượng đưa vào không dưới 800 k cal/ngày

     

    Độ béo phì

    BMI kg/m2

    Năng lượng đưa vào (k cal)

    Độ 1

    25 – 30

    1500 k cal/ngày

    Độ 2

    31 – 35

    1200 k cal/ngày

    Độ 3

    36 – 40

    1000

    Độ 4

    Trên 40

    800

    – Ăn ít chất béo, chất đường, giàu chất xơ, đủ protein, vitamin, chất khoáng, đủ nước và 6g muối/ngày.

    Tăng năng lượng tiêu hao bằng hoạt động thể lực, thể dục thể thao

    Giảm dần cân nặng (1kg/tuần). Khi BMI giảm thì tăng dần năng lượng để đạt bữa ăn bình thường.

    Cần thay đổi món ăn, tạo tập quán, thói quen ăn uốngvà luyện tập đúng chế độ và lâu dài.

    3. Các thức ăn uống nên dùng và không nên dùng

    a. Các thức ăn nên dùng:

    – Gạo tẻ, các loại khoai, các loại đỗ đậu

    – Các loại thịt ít mỡ, tôm, cua, cá ít béo

    – Giò nạc, sữa chua, sữa đậu nành, sữa tách bơ.

    – Rau quả các loại

    – Dầu mỡ hạn chế 10 – 20g/ngày

    b. Thức ăn không nên dùng:

    – Mỡ, thịt nhiều mỡ, bơ

    – Óc, thận, tim, gan, lòng (vì rất nhiều cholesterol)

    – Hạn chế đường, mật các loại bánh kẹo ngọt

    – Bỏ hẳn rượu, bia, cà phê, chè đường

    – Tránh ăn mặn, thức ăn nấu mặn.

    c. Cách chế biến thức ăn:

    – Tránh xào rán nhiều mỡ

    – Nên tăng ăn rau theo dạng luộc, nấu canh, làm nộm và trộn dầu dấm.

    – Dầu mỡ chỉ hạn chế 10 – 12g/ngày

    – Muối 6g/ngày

    4. Phương pháp đề phòng béo phì

    Béo phì nhất là béo phì bệnh lý rất khó chữa vì phải kiên trì chữa trị không phải hàng tháng, hàng năm mà suốt cả cuộc đời. Do đó tốt nhất là đề phòng béo phì vừa đảm bảo tăng năng suất lao động vừa đỡ gánh nặng chữa trị cho cá nhân, cho nhà nước về sau.

    a. Đề phòng béo phì phát triển

    Cần tập trung vào các đối tượng, lứa tuổi có nhiều tiềm năng phát triển béo phì như trẻ em có bố mẹ bị béo phì; trẻ em có vóc người bè ngang; độ tuổi thường bắt đầu có tăng cân (đàn ông ngoài tuổi 20 – 30; phụ nữ giữa tuổi 30 – 40); phụ nữ sau sanh.

    Bí quyết để duy trì lâu dài sự giảm cân

    + Xác lập một chiến lược suốt đời chống béo phì

    + Trở về với tự nhiên: tránh quá nhiều thức ăn chế biến

    + Tìm sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè

    + Tìm kiếm các cơ hội hoạt động thể thực

    + Chấp nhận ca khúc “nghỉ = đứng cân”

    + Hãy thưởng cho chính bạn khi đạt mong muốn giảm và kiểm soát cân nặng. Lưu ý thưởng cho mình món gì khác ngoài thức ăn.

     

    MỘT VÀI BẢNG THỰC ĐƠN MẪU TRONG ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ

     

    THỰC ĐƠN MẪU THEO MỨC ĐỘ BÉO

    Tên thức ăn

    800 k cal (độ IV)

    1000 k cal (đột III)

    1200 k cal (độ II)

    1500 k cal (độ I)

    1) Thức ăn trong ngày– Sữa đậu nành

    400 ml

    400 ml

    400 ml

    400 ml

    – Rau xanh

    400g

    400g

    500g

    500g

    – Gạo tẻ

    120g

    160g

    200g

    250g

    – Thịt heo nạc

    30g

    45g

    60g

    60g

    – Dầu thực vật

    10g

    15g

    20g

    20g

    – Chuối tiêu 1 quả

    100g

    100g

    100g

    200g (2 quả)

    – Đường

    10g

    10g

    10g

    20g

    2) Giá trị dinh dưỡng– Protein

    31g

    36,9g

    42,8g

    51,3g

    – Lipid

    13,3g

    20,3g

    24,8g

    26,3g

    – Glucid

    134g

    164,5g

    205,0g

    258,0g

    – Xenlulo

    10,3g

    10,9g

    11,5g

    12,6g

    3. Phân chia các bữa ăn+ Bữa sáng

    1 cốc sữa đậu nành 200ml + 5g đường

    1 cốc sữa đậu 200ml+5g đường

    1 cốc sữa đậu 200ml+5g đường

    1 cốc sữa đậu 200ml+5g đường

    + Bữa trưa + tối– Cơm gạo tẻ

    2 lưng bát

    3 lưng bát

    4 lưng bát

    5 lưng bát

    – Rau xanh (luộc, nấu canh, nộm)

    400g

    400g

    500g

    500g

    – Thịt heo nạc (xào, áp chão, luộc)

    30g

    45g

    60g

    60g

    – Trái quả

    1 quả chuối

    1 quả chuối

    1 quả chuối

    2 quả chuối

    – Sữa đậu nành

    1 cốc 200ml + 5g đường

    1 cốc 200ml + 5g đường

    1 cốc 200ml + 5g đường

    1 cốc 200ml + 5g đường

    – Dầu thực vật

    2 thìa cà phê

    3 thìa cà phê

    4 thìa cà phê

    4 thìa cà phê

    Mỗi bữa ăn vài nhánh tỏi, vài lá tía tô, kinh giới, tiêu, ớt.Uống nước chè xanh không đường.

    Ghi chú: có thể thay thế 30g thịt heo nạc = 100g đậu phụ hoặc 50g cá hoặc tôm đồng hoặc 50g đậu xanh, đậu đen.

     

    THỰC ĐƠN MẪU

     

    Đối tượng

    Loại thực đơn

    Cơm

    Thịt heo nạc

    Rau xanh và trái cây

    Dầu ăn

    – Người lao động chân tay- Vận động viên thể thao- Người bệnh suy kiệt- Phụ nữ mang thai- Thanh thiếu niên đang tăng trưởng và phát triển nhanh, không dư thừa cân.

    2000 – 2400kcal

    5-6 lưng chén (bát) 300 – 350g gạo

    150g

    600g

    40g (4 muỗng canh đầy

    – Người làm việc nhẹ, việc tĩnh tại.- Phụ nữ không mang thai- Người đang điều trị trong bệnh viện- Người không có dư thừa cân nặng- Người hoạt động nhiều nhưng cần giảm cân.

    1600 – 2000 kcal

    4-5 lưng chén (250 – 350g gạo)

    150g

    600g

    30g (3 muỗng canh đầy)

    – Người cần giảm cân tùy thuộc mức độ cần giảm trong thời hạn 3 – 6 tháng hoặc vài năm

    800 – 1600 kcal

    2,5 – 4 lưng chén (150 – 250g gạo)

    150g

    600g

    15 – 20g (1,5 – 2 muỗng canh đầy)

    Thức ăn mẫu

    Cơm

    Thịt heo nạc

    Rau xanh

    Dầu ăn

    BẢNG THAY ĐỔI THỨC ĂN MẪU

    Một lưng chén cơm (chén kiểu) có được thay bằng:

    – Cơm gạo lức = 1 lưng chén- Xôi trắng = ½ chén- Bún = 1 chén đầy- Nuôi đã luộc = 1 lưng chén- Bánh phở = 1 chén đầy- Bánh canh = 1 chén đầy- Bánh cuốn = 1 chén đầy

    – Bánh cuốn = 1 chén đầy (1 dĩa trung bình)

    – Khoai lang luộc = 1 củ trung bình (5 củ = 1 kg)

    – Khoai mì (sắn) luộc = ½ củ trung bình (2 củ = l kg)

    – Khoai môn, sọ luộc = 4 củ trung bình (20 củ = 1 kg)- Bánh mì = 1 ổ nhỏ hoặc 4-5 lát bánh mì gối- Khoai tây = 2 củ trung bình (10 củ = 1 kg)- Bánh chưng = 1 cái nhỏ- Bánh giò = 2 cái nhỏ- Bánh nếp = 1 cái- Mì ăn liền = 1 gói trung bình (60g)

    – Phở ăn liền = 1 gói trung bình (60g)

    100g thịt heo nạc có thể được thay bằng:

    – Thịt bò nạc = 100g- Cá nạc (thát lát, cá thu) = 100g- Cá cả con, lươn = 200g (1 con cá trung bình)- Gà, chim cả con = 200g- Gà làm sẵn (còn xương) = 150g- Sườn nạc = 200g- Tôm, tép tươi = 200g

    – Tôm, tép tươi đã lột vỏ = 100g

    – Ếch cả con = 200g

    – Cua biển cả con = 300g

    – Thịt cua biển = 100g

    – Tàu hủ = 200g (2 miếng nhỏ)

    – Trứng vịt = 140g (2 trứng trung bình)

    – Trứng gà = 140g (3 trứng trung bình)

    – Trứng cút = 150g (15-20 trứng)

    – Đậu đỗ: 100g (1/2 lon)- Chả lụa = 100g- Tim, gan = 100g- Nghêu, sò, ốc:+ Đã lột vỏ = 105g+ Để nguyên con = 1 kg- Tôm, tép khô = 50g

    – Sữa bò = 600 ml (3 ly)

    – Sữa đậu nành = 600ml (3 ly)

    – Bột sữa khô = 75g

    – Nhộng = 150g

    10 g dầu ăn (1 muỗng canh) tương đương với:

    – Đậu phọng (lạc) = 20g

    – Mè (vừng) = 20g

    THU TRANG (theo tài liệuTruyền thông Giáo dục Sức khỏe – Tim mạch, BV Nguyễn Trãi)

     Lê Thủy (sưu tầm)

    Nhật Ký Sắc Đẹp


    Post Tagged with

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *